|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ may nào cho máy tìm kiếm Việt?(16-03-2009)
Một
loạt các trang web tự nhận hoặc được coi là "search engine" "made in
Việt Nam" (Máy tìm kiếm Việt) đã chào đời và ít nhiều được đón nhận.
Tuy vậy một nghịch lý là những "cỗ máy" được đầu tư lớn, làm bài bản
còn im hơi thì truyền thông lại rùm beng không ít kẻ mạo danh.
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghề SEO, tại sao không?(16-03-2009)
Công
việc tối ưu hoá website cho các công cụ tìm kiếm, hay SEO, viết tắt
tiếng Anh của thuật ngữ Search Engine Optimization, là công việc đã phổ
biến khá lâu trên thế giới. Ở Việt Nam do thị trường Internet mới phát
triển, nên Việt Nam chưa thực sự có ngành đào tạo về vấn đề này.
|
|
|
|
|
|
|
|
Khám phá Backlink Anchor Text(16-03-2009)
Anchor
text cũng là một yếu tố quan trọng để tăng thứ hạng bởi vì các công cụ
tìm kiếm cho rằng những từ sử dụng trong một kết nối (link) sẽ miêu tả
ngắn gọn trang Web mà nó trỏ tới.
|
|
|
|
|
|
|
|
Công cụ phân tích từ khoá(16-03-2009)
Do
tầm quan trọng ngày càng cao của việc phân tích từ khoá trong công việc
SEO, các công cụ giúp phân tích từ khoá theo mọi khía cạnh ngày càng
phát triển. Keyword Discovery là công cụ đã được biết đến từ lâu.
KeywordDiscovery có rất nhiều công cụ hữu ích cho việc nghiên cứu từ
khoá. Ngoài ra, KeywordDiscovery còn cung cấp nhiều công cụ gúp nghiên
cứu đối thủ cạnh tranh.
|
|
|
|
|
|
|
|
Microsoft thách thức PageRank của Google(16-03-2009)
Công
nghệ đánh giá trang web PageRank của Google đang bị thách thức bởi
Microsoft. Gã khổng lồ phần mềm cho rằng, PageRank không tính đến độ
tiếp cận thường xuyên và thời gian ở lại trang web của người dùng.
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ thuật SEO Copywriting(16-03-2009)
Nghe thì có vẻ không logic lắm, nhưng một site có nội dung
tốt (được viết tốt, phục vụ tốt cho người đọc) dù không được trợ giúp
nhiều bằng SEO nhưng vẫn được các robots của các công cụ tìm kiếm như
Google và Yahoo đón nhận.
|
|
|
|
|
|
|
|
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?(16-03-2009)
E-commerce (Electronic commerce - thương mại điện tử) là hình thái
hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông
tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung
là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình
giao dịch. (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”)
|
|
|
|
|
|
|
|
Business-to-consumer(16-03-2009)
Giao dịch loại này còn được gọi là
giao dịch thị trường giúp doanh nghiệp tiếp cận với người tiêu dùng để
từ đó chào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng. Khi nói
tới thương mại điện tử B2C, mọi người thường nghĩ đến Amazon.com, một
công ty bán sách trực tuyến trên mạng đã thành công nhờ biết sử dụng
công cụ Internet. Tuy nhiên, ngoài việc bán lẻ trên mạng, B2C đã phát
triển cả các dịch vụ như ngân hàng trực tuyến, dịch vụ du lịch trực
tuyến, đấu giá trực tuyến, thông tin về sức khoẻ và bất động sản...
|
|
|
|
|
|
|
|
Thương mại điện tử(16-03-2009)
Doanh
nghiệp có thể kết nối với khách hàng trên các mạng xã hội lớn nhỏ. Vì
đây là nơi tập trung khá đông cộng đồng sử dụng internet, xuất hiện
trên một mạng xã hội cũng đồng nghĩa với việc tên doanh nghiệp sẽ có
nhiều cơ hội xuất hiện trong kết quả tìm kiếm trên internet.
|
|
|
|
|
|
|
|
Cost Per Impression(16-03-2009)
Cost Per Impression hay còn được viết tắt thành CPI, đây là một câu thường dành cho quảng cáo trực tuyến
hoặc các tiếp thị liên quan tới lưu lượng web. Nó được dùng để đo lường
tính hiệu quả và giá cả của các chiến dịch tiếp thị điện tử. Kỹ thuật
này đã được áp dụng cho các web banner, text link, e-mai spam, và các email quảng cáo hợp lệ, mặc dù các email quảng cáo hợp lệ đã có nhiều thay đổi để trở thành dạng quảng cáo Cost Per Action (CPA).
|
|
|
|
|
|
|
|
Cost Per Action(16-03-2009)
CPA là viết tắt của Cost Per Action, Còn được gọi là PPA (Pay Per Action) hay CPL (Cost per Lead) hay CPS (Cost per Sales), là một dạng định giá cho quảng cáo trực tuyến,
nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi hành động đặc biệt (như thanh toán, chấp
nhận một bản đăng ký, hoặc tương tự) kết nối tới nhà quảng cáo.
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị bán hàng(16-03-2009)
POS hay PoS là một thuật ngữ viết tắt của point of sale (hay
point-of-sale, hoặc point of service). Nó sử dụng cho cho các shop bán
lẻ ( retail shop), tại quầy thanh toán tiền (check out counter) trong
shop, hay là một vị trí có thể thay đổi được khi mà giao dịch xuất hiện
trong loại của môi trường kiểu này.
|
|
|
|
|
|
|
|
Mạng đồng đẳng(16-03-2009)
Mạng đồng đẳng (tiếng Anh: peer-to-peer network), còn gọi là mạng ngang hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký số(16-03-2009)
Chữ ký số là một tập con của chữ ký điện tử[1][2][3][4].
|
|
|
|
|
|
|
|
Chứng thực khóa công khai(16-03-2009)
Trong mật mã học, chứng thực khóa công khai (còn gọi là chứng thực số / chứng thực điện tử) là một chứng thực sử dụng chữ ký số để gắn một khóa công khai với một thực thể (cá nhân, máy chủ hoặc công ty...).
Một chứng thực khóa công khai tiêu biểu thường bao gồm khóa công khai
và các thông tin (tên, địa chỉ...) về thực thể sở hữu khóa đó. Chứng
thực điện tử có thể được sử dụng để kiểm tra một khóa công khai nào đó
thuộc về ai.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mô hình bán đấu giá trực tuyến(16-03-2009)
Đấu giá trực tuyến là cách cho phép người tham gia đấu giá các sản phẩm hoặc các dịch vụ thông qua Internet.
|
|
| |